Khái niệm chứng khoán và những điều nhà đầu tư cần biết trước khi tham gia thị trường

Nếu bạn mới bắt đầu tham gia vào thị trường chứng khoán và muốn tìm hiểu khái niệm chứng khoán cùng các thông tin liên quan về chứng khoán. Hãy tham khảo ngay bài viết của chúng tôi dưới đây.

I. Khái niệm chứng khoán cơ bản?

1. Khái niệm chứng khoán là gì?

Chứng khoán là công cụ tài chính được phát hành để huy động vốn. Chức năng chính của thị trường chứng khoán là cho phép dòng vốn từ những nhà đầu tư có đến những người cần.

Thị trường chứng khoán giúp chuyển các nguồn lực từ những nhà đầu tư có nguồn lực nhàn rỗi sang những người khác có nhu cầu sản xuất. Bên cạch đó, thị trường chứng khoán cung cấp các kênh phân bổ tiền tiết kiệm (hoặc nhàn rỗi) cho các khoản đầu tư và tách rời hai hoạt động này.

Do đó, người tiết kiệm và nhà đầu tư không bị ràng buộc bởi khả năng cá nhân của họ, mà bởi khả năng đầu tư và tiết kiệm của nền kinh tế, điều này chắc chắn sẽ tăng cường tiết kiệm và đầu tư trong nền kinh tế.

Các khái niệm chứng khoán cơ bản nhất mà nhà đầu tư cần trang bị
Các khái niệm chứng khoán cơ bản nhất mà nhà đầu tư cần trang bị

Nếu nhà đầu tư chưa có tài khoản chứng khoán, có thể đăng ký mở tài khoản chứng khoán VPS với nhiều ưu đãi như phí giao dịch thấp, được sử dụng phần mềm robot chứng khoán Dstock và phần mềm cổ phiếu Dchart, hai sản phẩm này sẽ hỗ trợ nhà đầu tư nâng cao hiệu quả đầu tư chứng khoán và giảm thiểu rủi ro.

2. Khái niệm rủi ro và lợi nhuận trên thị trường chứng khoán

Lợi nhuận đề cập đến lợi ích mà nhà đầu tư sẽ nhận được từ việc đầu tư vào chứng khoán. Rủi ro đề cập đến khả năng lợi nhuận kỳ vọng có thể không thành hiện thực.

Ví dụ, một công ty có thể tìm kiếm vốn từ một nhà đầu tư bằng cách phát hành trái phiếu. Trái phiếu là một bảo đảm nợ, có nghĩa là đại diện cho một khoản vay của công ty.

Chứng khoán sẽ được phát hành trong một khoảng thời gian cụ thể, khi kết thúc phiên giao dịch, số tiền đã vay sẽ được hoàn trả cho nhà đầu tư. Lợi nhuận sẽ dưới dạng tiền lãi, được trả định kỳ cho nhà đầu tư, với tỷ lệ và tần suất được quy định trước đó. Rủi ro là khi công ty có thể rơi vào thời kỳ kinh doanh kém và vỡ nợ trong việc trả lãi hoặc trả lại nợ gốc cho nhà đầu tư.

3. Các loại giao dịch ở trên thị trường chứng khoán

Các loại giao dịch ở trên thị trường chứng khoán bao gồm IPO, thị trường thứ cấp, thị trường sơ cấp, phát hành riêng lẻ và mua lại cổ phiếu. Cụ thể:

  • Phát hành lần đầu ra công chúng (IPO), hay ra mắt thị trường chứng khoán, là một loại hình chào bán ra công chúng lần đầu tiên cổ phiếu của một công ty trên một sở giao dịch chứng khoán.
  • Chào bán trên thị trường thứ cấp là một đợt chào bán có đăng ký một khối lượng lớn chứng khoán đã được phát hành ra công chúng trước đó.
  • Trên thị trường thứ cấp, chứng khoán được bán và chuyển từ nhà đầu tư hoặc nhà đầu cơ này sang nhà đầu tư khác. Do đó, điều quan trọng là thị trường thứ cấp vẫn có tính thanh khoản cao.
  • Phát hành riêng lẻ (hoặc chào bán không ra công chúng) là một vòng tài trợ chứng khoán được bán không thông qua đợt chào bán công khai mà thông qua đợt chào bán riêng lẻ, chủ yếu cho một số ít các nhà đầu tư được lựa chọn.
  • Mua lại cổ phiếu là việc một công ty hoặc tổ chức mua lại cổ phiếu của chính họ.
Trên thị trường chứng khoán có rất nhiều loại giao dịch
Trên thị trường chứng khoán có rất nhiều loại giao dịch

4. Các loại tổ chức thị trường chứng khoán

Có ba loại hình tổ chức thị trường chính tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao dịch chứng khoán, trong phần này chúng tôi sẽ giới thiệu khái niệm chứng khoán về ba loại hình tổ chức này: Thị trường đấu giá, thị trường môi giới và thị trường đại lý:

  • Thị trường đấu giá là nơi người mua và người bán được kết nối trực tiếp với nhau, thông báo mức giá mà họ sẵn sàng mua hoặc bán chứng khoán. Chứng khoán sau đó được bán cho người trả giá cao nhất.
  • Thị trường môi giới thường chỉ được sử dụng cho các chứng khoán không có thị trường công khai, đòi hỏi người trung gian dưới hình thức môi giới. Nhà môi giới làm việc cho khách hàng để tìm đối tác thương mại phù hợp.
  • Thị trường đại lý, còn được gọi là thị trường định giá, trung tâm của các nhà tạo lập thị trường (hoặc đại lý) cung cấp dịch vụ đấu thầu liên tục các chứng khoán mà nhà đầu tư muốn bán và chào bán chứng khoán mà nhà đầu tư muốn mua.
Khái niệm chứng khoán về ba tổ chức có mặt trên thị trường chứng khoán
Khái niệm chứng khoán về ba tổ chức có mặt trên thị trường chứng khoán

II. Tổng hợp 34 khái niệm chứng khoán cơ bản nhất trong luật chứng khoán

Theo luật chứng khoán chúng tôi thống kê ra 34 khái niệm chứng khoán cơ bản nhất mà mọi nhà đầu tư cần nắm được:

1. Chứng khoán là bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với tài sản hoặc phần vốn của tổ chức phát hành. Chứng khoán được thể hiện dưới hình thức chứng chỉ, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử, bao gồm các loại sau đây:

a) Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ;

b) Quyền mua cổ phần, chứng quyền, quyền chọn mua, quyền chọn bán, hợp đồng tương lai, nhóm chứng khoán hoặc chỉ số chứng khoán.

Khái niệm chứng khoán rất nhiều, nhà đầu tư cần rất nhiều thời gian để tìm hiểu
Khái niệm chứng khoán rất nhiều, nhà đầu tư cần rất nhiều thời gian để tìm hiểu

2. Cổ phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát hành.

3. Trái phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn nợ của tổ chức phát hành.

4. Chứng chỉ quỹ là loại chứng khoán xác nhận quyền sở hữu của nhà đầu tư đối với một phần vốn góp của quỹ đại chúng.

5. Quyền mua cổ phần là loại chứng khoán do công ty cổ phần phát hành kèm theo đợt phát hành cổ phiếu bổ sung nhằm bảo đảm cho cổ đông hiện hữu quyền mua cổ phiếu mới theo những điều kiện đã được xác định.

6. Chứng quyền là loại chứng khoán được phát hành cùng với việc phát hành trái phiếu hoặc cổ phiếu ưu đãi, cho phép người sở hữu chứng khoán được quyền mua một số cổ phiếu phổ thông nhất định theo mức giá đã được xác định trước trong thời kỳ nhất định.

7. Quyền chọn mua, quyền chọn bán là quyền được ghi trong hợp đồng cho phép người mua lựa chọn quyền mua hoặc quyền bán một số lượng chứng khoán được xác định trước trong khoảng thời gian nhất định với mức giá được xác định trước.

8. Hợp đồng tương lai là cam kết mua hoặc bán các loại chứng khoán, nhóm chứng khoán hoặc chỉ số chứng khoán nhất định với một số lượng và mức giá nhất định vào ngày xác định trước trong tương lai.

9. Cổ đông lớn là cổ đông sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp từ năm phần trăm trở lên số cổ phiếu có quyền biểu quyết của tổ chức phát hành.

10. Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia đầu tư trên thị trường chứng khoán.

11. Nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp là ngân hàng thương mại, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, tổ chức kinh doanh bảo hiểm, tổ chức kinh doanh chứng khoán.

12. Chào bán chứng khoán ra công chúng là việc chào bán chứng khoán theo một trong các phương thức sau đây:

a) Thông qua phương tiện thông tin đại chúng, kể cả Internet;

b) Chào bán chứng khoán cho từ một trăm nhà đầu tư trở lên, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp;

c) Chào bán cho một số lượng nhà đầu tư không xác định.

13. Tổ chức phát hành là tổ chức thực hiện phát hành chứng khoán ra công chúng.

14. Tổ chức bảo lãnh phát hành là công ty chứng khoán được phép hoạt động bảo lãnh phát hành chứng khoán và ngân hàng thương mại được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận bảo lãnh phát hành trái phiếu theo điều kiện do Bộ Tài chính quy định.

15. Tổ chức kiểm toán được chấp thuận là công ty kiểm toán độc lập thuộc danh mục các công ty kiểm toán được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận kiểm toán theo điều kiện do Bộ Tài chính quy định.

16. Bản cáo bạch là tài liệu hoặc dữ liệu điện tử công khai những thông tin chính xác, trung thực, khách quan liên quan đến việc chào bán hoặc niêm yết chứng khoán của tổ chức phát hành.

17. Niêm yết chứng khoán là việc đưa các chứng khoán có đủ điều kiện vào giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán hoặc Trung tâm giao dịch chứng khoán.

18. Thị trường giao dịch chứng khoán là địa điểm hoặc hình thức trao đổi thông tin để tập hợp lệnh mua, bán và giao dịch chứng khoán.

19. Kinh doanh chứng khoán là việc thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán, lưu ký chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư chứng khoán.

20. Môi giới chứng khoán là việc công ty chứng khoán làm trung gian thực hiện mua, bán chứng khoán cho khách hàng.

21. Tự doanh chứng khoán là việc công ty chứng khoán mua hoặc bán chứng khoán cho chính mình.

Các môi giới chứng khoán sử dụng các phần mềm chứng khoán sẽ giúp bạn đầu tư hiệu quả hơn
Các môi giới chứng khoán sử dụng các phần mềm chứng khoán sẽ giúp bạn đầu tư hiệu quả hơn

22. Bảo lãnh phát hành chứng khoán là việc tổ chức bảo lãnh phát hành cam kết với tổ chức phát hành thực hiện các thủ tục trước khi chào bán chứng khoán, nhận mua một phần hay toàn bộ chứng khoán của tổ chức phát hành để bán lại hoặc mua số chứng khoán còn lại chưa được phân phối hết của tổ chức phát hành hoặc hỗ trợ tổ chức phát hành trong việc phân phối chứng khoán ra công chúng.

23. Tư vấn đầu tư chứng khoán là việc công ty chứng khoán cung cấp cho nhà đầu tư kết quả phân tích, công bố báo cáo phân tích và khuyến nghị liên quan đến chứng khoán.

24. Lưu ký chứng khoán là việc nhận ký gửi, bảo quản, chuyển giao chứng khoán cho khách hàng, giúp khách hàng thực hiện các quyền liên quan đến sở hữu chứng khoán.

25. Đăng ký chứng khoán là việc ghi nhận quyền sở hữu và các quyền khác của người sở hữu chứng khoán.

26. Quản lý danh mục đầu tư chứng khoán là việc công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện quản lý theo uỷ thác của từng nhà đầu tư trong mua, bán, nắm giữ chứng khoán.

27. Quỹ đầu tư chứng khoán là quỹ hình thành từ vốn góp của nhà đầu tư với mục đích kiếm lợi nhuận từ việc đầu tư vào chứng khoán hoặc các dạng tài sản đầu tư khác, kể cả bất động sản, trong đó nhà đầu tư không có quyền kiểm soát hàng ngày đối với việc ra quyết định đầu tư của quỹ.

28. Quỹ đại chúng là quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng.

29. Quỹ thành viên là quỹ đầu tư chứng khoán có số thành viên tham gia góp vốn không vượt quá ba mươi thành viên và chỉ bao gồm thành viên là pháp nhân.

30. Quỹ mở là quỹ đại chúng mà chứng chỉ quỹ đã chào bán ra công chúng phải được mua lại theo yêu cầu của nhà đầu tư.

31. Quỹ đóng là quỹ đại chúng mà chứng chỉ quỹ đã chào bán ra công chúng không được mua lại theo yêu cầu của nhà đầu tư.

32. Thông tin nội bộ là thông tin liên quan đến công ty đại chúng hoặc quỹ đại chúng chưa được công bố mà nếu được công bố có thể ảnh hưởng lớn đến giá chứng khoán của công ty đại chúng hoặc quỹ đại chúng đó.

33. Người biết thông tin nội bộ là:

a) Thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc của công ty đại chúng; thành viên Ban đại diện quỹ đại chúng;

b) Cổ đông lớn của công ty đại chúng, quỹ đại chúng;

c) Người kiểm toán báo cáo tài chính của công ty đại chúng, quỹ đại chúng;

d) Người khác tiếp cận được thông tin nội bộ trong công ty đại chúng, quỹ đại chúng;

đ) Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán và người hành nghề chứng khoán của công ty;

e) Tổ chức, cá nhân có quan hệ hợp tác kinh doanh, cung cấp dịch vụ với công ty đại chúng, quỹ đại chúng và cá nhân làm việc trong tổ chức đó;

Khái niệm chứng khoán về tổ chức, quỹ đầu tư chứng khoán
Khái niệm chứng khoán về tổ chức, quỹ đầu tư chứng khoán

g) Tổ chức, cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp có được thông tin nội bộ từ những đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản này.
34. Người có liên quan là cá nhân hoặc tổ chức có quan hệ với nhau trong các trường hợp sau đây:

a) Cha, cha nuôi, mẹ, mẹ nuôi, vợ, chồng, con, con nuôi, anh, chị em ruột của cá nhân;

b) Tổ chức mà trong đó có cá nhân là nhân viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, chủ sở hữu trên mười phần trăm số cổ phiếu lưu hành có quyền biểu quyết;

c) Thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc và các chức danh quản lý khác của tổ chức đó;

d) Người mà trong mối quan hệ với người khác trực tiếp, gián tiếp kiểm soát hoặc bị kiểm soát bởi người đó hoặc cùng với người đó chịu chung một sự kiểm soát;

đ) Công ty mẹ, công ty con;

e) Quan hệ hợp đồng trong đó một người là đại diện cho người kia.

Trên đây đây tôi đã tổng hợp và giới thiệu về các khái niệm chứng khoán cơ bản nhất, hy vọng bài viết của chúng tôi hữu ích với nhà đầu tư. Nhà đầu tư quan tâm tới các dịch vụ chứng khoán như mở tài khoản chứng khoán, khóa học chứng khoán, phần mềm robot chứng khoán, phần mềm cổ phiếu… có thể truy cập website nududo.com hoặc liên hệ hotline 0372.095.129 để biết thêm chi tiết.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *